Hướng dẫn cách đọc số VIN trên ô tô: 9 bước cơ bản và nâng cao

Số VIN trên ô tô (vehicle identification number) được xem như chứng minh thư của nó. Các bạn có thể nhận biết số VIN bao gồm 17 ký tự số và chữ chia làm 6 phần. Chúng ta có thể tra cứu thông tin xe thông qua số VIN này. Hôm nay, các bạn hãy cùng trung tâm dạy nghề VATC đến với bài viết cụ thể dưới đây.

Hướng dẫn đọc số VIN chính xác

Bước 1: Tìm vị trí của số VIN

Phần lớn ô tô đời mới đều có số VIN gần cần gạt nước. Tùy thuộc vào năm sản xuất và giá xe mà những miếng thẻ ghi số VIN được làm bằng nhôm hay nhựa. Số VIN được tán chặt, nên việc tháo bỏ chúng không hề dễ dàng.

 

Ngoài ra, số VIN còn được đặt ở ngay động cơ, chân khung cửa bên lái hay trên một số mẫu xe đời cũ, số VIN có thể nằm ở cột vô lăng. Ở những mẫu xe sản xuất hạn chế hoặc xe thể thao đắt tiền, số VIN thường nằm ngay bậc cửa hoặc chắn bùn.

Bước 2: Cách chi phần để đọc thông tin số VIN

Số VIN được sẽ chia thành 6 phần tương ứng với các màu của nó.

 

  • 3 Chữ số đầu tiên biểu thị: Nhà sản xuất/Mẫu mã:
  • Chữ số thứ 4 đến 8 thể hiện: Đặc tính xe giúp nhận dạng đặc điểm riêng của mẫu xe (các trang bị, tùy chọn…).
  • Chữ số thứ 9: Được sử dụng để nhận dạng chính số VIN này là thật hay giả.
  • Chữ số thứ 10: Thể hiện năm sản xuất (đời xe) không nên nhầm năm sản xuất với năm xe bán.
  • Chữ số thứ 11: Hiển thị nhà máy, nơi chiếc xe được lắp ráp.
  • Chữ số từ 12 đến 17: số serie của xe.

Chú ý: số VIN không chứa các chữ cái I, O hoặc Q bởi chúng trông giống số 1 và 0.

Bước 3: Nhận biết thông tin nhà sản xuất

Ví dụ số VIN trong hình trên là: 1ZVHT82H485113456 Nhà sản xuất xe được hiển thị ở ba chữ số đầu tiên là: 1ZV.Trong đó, số đầu tiên là quốc gia của hãng sản xuất. Chúng ta có danh sách sau để xác định cụ thể như sau:

Mã nhà sản xuất
Canada: 2Australia: 6Anh: S
Mexico: 3Pháp: VĐức: W
Nhật Bản: JBrazil: 9Italy: Z
Hàn Quốc: KThụy Điển: YMỹ: 1, 4 hoặc 5

Tra hai chữ số phía sau là hãng sản xuất, ví dụ F là Ford hoặc G là GM. Lấy ví dụ, 1GC: Có nghĩa xe tải Chevrolet của General Motors, còn 1G1 là xe dân dụng Chevrolet. Với ba chữ số 1ZV đã ví dụ, đó là mã của AutoAlliance International, một liên minh sản xuất Mazda và Ford. Có nghĩa chiếc xe trên là một sản phẩm của Ford hoặc Mazda.

Bước 4: Nhận biết đặc điểm riêng của xe

Ngoài việc cho biết mẫu xe, dãy chữ số thứ 4 đến 8 có miêu tả dạng động cơ và cấu trúc của chiếc xe và thể hiện theo từng yêu cầu của quốc gia và hãng sản xuất (Ở phần lớn các công ty tại Bắc Mỹ đều cùng chung một kiểu).

 

Ford Mustang Bullitt 2008

Quay lại với ví dụ trên ta có thể giải mã ý nghĩa của những chữ số HT82H là:

– Chữ H là mã an toàn báo chiếc xe có túi khí trước và sau. Trong các số VIN khác, có thể là chữ B (có dây đai an toàn chủ động nhưng không có túi khí), còn L, F hoặc K là thông tin về những thế hệ túi khí khác nhau.

– Tiếp theo, chữ số T82 cho biết loại xe. Sử dụng danh sách hướng dẫn cầm tay của Ford về số VIN, tra được rằng T82 được dành cho loại Mustang coupe.

Ta có thể dự đoán đây là một chiếc Mustang Bullitt, coupe GT hay coupe Shelby GT.

Chữ số thứ 8 mang ý nghĩa quan trọng nhất, đặc biệt khi muốn xác định rõ loại động cơ. Ở trường hợp này, chữ H chỉ ra đây là một chiếc xe mang động cơ V8 của Ford, còn nếu là chữ N, thì đây là là loại động cơ V6.

Bước 5: Sử dụng chữ số kiểm tra thật – giả

Các hãng xe thường dùng số thứ 9 (thứ 9 luôn là một con số) để làm số kiểm tra tính thật giả bằng một phép tính phức tạp.

Bước 6: Xác định năm sản xuất của xe

Bắt đầu từ năm 1980, các quốc gia sử dụng các chữ số khác nhau chút ít để biểu thị năm sản xuất của xe. Nhưng vẫn có một công thức được dùng cho chữ số thứ 10 chung. Nếu xe ra đời từ 2001-2009, những con số sẽ xuất hiện từ 0-9 sẽ. Ví dụ số xuất hiện là 8 cho biết chiếc xe sản xuất vào năm 2008.

Nếu xe sản xuất từ năm 1980-2000, sẽ được sử dụng những chữ cái từ A đến Y (ngoại trừ I, O và Q). Ví dụ, xe ra đời năm 1994 có mã là R, hay Y có nghĩa xe năm sản xuất năm 2000. Bắt đầu từ năm 2010, các hãng xe phần lớn sử dụng lại chữ A và những năm sau, những chữ cái tiếp theo sẽ được lặp lại.

Bước 7: Giải mã nơi sản xuất xe

Đó thường là chữ số thứ 11, nhưng không có mốc chuẩn cho điều này, vì thế các bạn cần tra cứu danh sách các nhà máy của hãng sản xuất và mã VIN để biết cụ thể.

Các bạn có thể tra thông tin này qua trang Wikipedia. Ví dụ với danh sách của Ford. Số 5 trong mã VIN ở vị trí thứ 11 này khớp với nhà máy AutoAlliance tại Flat Rock (bang Michigan, của Mỹ).

Bước 8: Xác định số thứ tự của mẫu xe

Cụm số thứ 6 của số VIN cho biết số serie của xe.

Bước 9: Cách so sánh với số VIN gắn trên xe

 

Ví dụ Số VIN trên xe Ford Mustang Bullitt 2008, từ những gì tra cứu ở trên, số VIN cho biết chiếc xe là Ford Mustang Bullitt đời 2008. Ở bước 3 đã nêu, 2 kí tự đầu cho ta biết được nơi sản xuất bằng cách dùng bảng Country codes sau đây:

Bảng tra cứu VIN Country codes

Bảng tra cứu Country codes
A–H = AfricaJA-J0 JapanSU-SZ PolandXS-XW USSR7A-7E New Zealand
AA-AH South AfricaKA-KE Sri LankaS1-S4 LatviaXX-X2 Luxembourg7F-70 not assigned
AJ-AN Ivory CoastKF-KK IsraelS5-S0 not assignedX3-X0 Russia8–9 = South America
AP-A0 not assignedKL-KR Korea (South)TA-TH SwitzerlandYA-YE Belgium8A-8E Argentina
BA-BE AngolaKS-K0 not assignedTJ-TP Czech RepublicYF-YK Finland8F-8K Chile
BF-BK KenyaLA-L0 ChinaTR-TV HungaryYL-YR Malta8L-8R Ecuador
BL-BR TanzaniaMA-ME IndiaTW-T1 PortugalYS-YW Sweden8S-8W Peru
BS-B0 not assignedMF-MK IndonesiaT2-T0 not assignedYX-Y2 Norway8X-82 Venezuela
CA-CE BeninML-MR ThailandUA-UG not assignedY3-Y5 Belarus83-80 not assigned
CF-CK MadagascarMS-M0 not assignedUH-UM DenmarkY6-Y0 Ukraine9A-9E Brazil
CL-CR TunisiaNA-NE IranUN-UT IrelandZA-ZR Italy9F-9K Colombia
CS-C0 not assignedNF-NK PakistanUU-UZ RomaniaZS-ZW not assigned9L-9R Paraguay
DA-DE EgyptNL-NR TurkeyU1-U4 not assignedZX-Z2 Slovenia9S-9W Uruguay
DF-DK MoroccoNS-N0 not assignedU5-U7 SlovakiaZ3-Z5 Lithuania9X-92 Trinidad & Tobago
DL-DR ZambiaPA-PE PhilippinesU8-U0 not assignedZ6-Z0 not assigned93–99 Brazil
DS-D0 not assignedPF-PK SingaporeVA-VE Austria1–5 = North America90 not assign
EA-EE EthiopiaPL-PR MalaysiaVF-VR France1A-10 United States
EF-EK MozambiquePS-P0 not assignedVS-VW Spain2A-20 Canada
EL-E0 not assignedRA-RE United Arab EmiratesVX-V2 Serbia3A-37 Mexico
FA-FE GhanaRF-RK TaiwanV3-V5 Croatia38-30 Cayman Islands
FF-FK NigeriaRL-RR VietnamV6-V0 Estonia4A-40 United States
FL-F0 not assignedRS-R0 Saudi ArabiaWA-W0 Germany5A-50 United States
GA-G0 not assignedS–Z = EuropeXA-XE Bulgaria6–7 = Oceania
HA-H0 not assignedSA-SM United KingdomXF-XK Greece6A-6W Australia
J–R = AsiaSN-ST GermanyXL-XR Netherlands6X-60 not assigned

Tiếp tục lấy ví dụ với chiếc Renault Koleos có mã VIN như sau: VF1VY0CA2UC449456

Khi ta tra bảng country code sẽ thấy xe được sản xuất tại France. Tiếp theo, chúng ta phải dựa vào 3 kí tự của số VIN đầu tiên để biết nhà sản xuất. Các nhà sản xuất ô tô được Society of Automotive Engineers (SAE) mã hóa như sau:

Bảng mã hóa trên số VIN

WMIManufacturerWAUAudi
AFAFord South AfricaWBABMW
AAVVolkswagen South AfricaWBSBMW M
JA3MitsubishiWDBMercedes-Benz
JAIsuzuWDCDaimlerChrysler
JFFuji Heavy Industries (Subaru)WDDMcLaren
JHMHondaWEBEvobus GmbH (Mercedes-Bus)
JHGWF0Ford Germany
JHLWMAMAN Germany
JKKawasaki (motorcycles)WMWMINI
JMMazdaWP0Porsche
JNNissanW0LOpel
JSSuzukiWVWVolkswagen
JTToyotaWV1Volkswagen Commercial Vehicles
KLDaewoo General Motors South KoreaWV2Volkswagen Bus/Van
KM8HyundaiXL9Spyker
KMHHyundaiXMCMitsubishi (NedCar)
KNAKiaXTALada/AutoVaz (Russia)
KNBYK1Saab
KNCYS2Scania AB
KNMRenault SamsungYS3Saab
KPASsangyongYS4Scania Bus
KPTYV1Volvo Cars
L56Renault SamsungYV4Volvo Cars
L5YMerato Motorcycle Taizhou ZhongnengYV2Volvo Trucks
LDYZhongtong Coach, ChinaYV3Volvo Buses
LGHDong Feng (DFM), ChinaZAMMaserati Biturbo
LKLSuzhou King Long, ChinaZAPPiaggio/Vespa/Gilera
LSYBrilliance ZhonghuaZARAlfa Romeo
LTVZCGCagiva SpA
LVSFord Chang AnZDMDucati Motor Holdings SpA
LVVChery, ChinaZDFFerrari Dino
LZMMAN ChinaZD4Aprilia
LZEIsuzu Guangzhou, ChinaZFAFiat
LZGShaanxi Automobile Group, ChinaZFCFiat V.I.
LZYYutong Zhengzhou, ChinaZFFFerrari
MA1MahindraZHWLamborghini
MA3Suzuki IndiaZLALancia
MA7Honda Siel Cars IndiaZOMOM
MALHyundai1C3Chrysler
MHRHonda Indonesia1C6
MNBFord Thailand1D3Dodge
MNTNissan Thailand1FAFord Motor Company
MMBMitsubishi Thailand1FB
MMMChevrolet Thailand1FC
MMTMitsubishi Thailand1FD
MM8Mazda Thailand1FM
MPAIsuzu Thailand1FT
MP1Isuzu Thailand1FUFreightliner
MRHHonda Thailand1FV
MR0Toyota Thailand1F9FWD Corp.
NLEMercedes-Benz Turk Truck
NM0Ford Turkey1GGeneral Motors USA
NM4Tofas Turk1GCChevrolet Truck USA
NMTToyota Turkiye1GTGMC Truck USA
PE1Ford Phillipines1G1Chevrolet USA
PE3Mazda Phillipines1G2Pontiac USA
PL1Proton, Malaysia1G3Oldsmobile USA
SALLand Rover1G4Buick USA
SAJJaguar1G6Cadillac USA
SARRover1GMPontiac USA
SCARolls Royce1G8Saturn USA
SCCLotus Cars1HHonda USA
SCEDeLorean Motor Cars N. Ireland (UK)1HDHarley-Davidson
SCFAston1J4Jeep
SDBPeugeot UK1LLincoln USA
SFDAlexander Dennis UK1MEMercury USA
SHSHonda UK1M1Mack Truck USA
SJNNissan UK1M2Mack Truck USA
SU9Solaris Bus & Coach (Poland)1M3Mack Truck USA
TK9SOR (Czech Republic)1M4Mack Truck USA
TDMQUANTYA Swiss Electric Movement (Switzerland)1NNissan USA
TMBŠkoda (Czech Republic)1NXNUMMI USA
TMKKarosa (Czech Republic)1P3Plymouth USA
TMPŠkoda trolleybuses (Czech Republic)1R9Roadrunner Hay Squeeze USA
TMTTatra (Czech Republic)1VWVolkswagen USA
TM9Škoda trolleybuses (Czech Republic)1XKKenworth USA
TN9Karosa (Czech Republic)1XPPeterbilt USA
TRAIkarus Bus1YVMazda USA (AutoAlliance International)
TRUAudi Hungary2C3Chrysler Canada
TSEIkarus Egyedi Autobuszgyar, (Hungary)2CNCAMI
TSMSuzuki, (Hungary)2D3Dodge Canada
UU1Renault Dacia, (Romania)2FAFord Motor Company Canada
VF1Renault2FB
VF3Peugeot2FC
VF6Renault (Trucks & Buses)2FM
VF7Citroën2FT
VF8Matra2FUFreightliner
VLUScania France2FV
VNEIrisbus (France)2FZSterling
VSESuzuki Spain (Santana Motors)2GGeneral Motors Canada
VSKNissan Spain2G1Chevrolet Canada
VSSSEAT2G2Pontiac Canada
VSXOpel Spain2G3Oldsmobile Canada
VS6Ford Spain2G4Buick Canada
VS9Carrocerias Ayats (Spain)2HGHonda Canada
VWVVolkswagen Spain2HKHonda Canada
VX1Zastava / Yugo Serbia2HMHyundai Canada
WAGNeoplan2MMercury
6ABMAN Australia2P3Plymouth Canada
6F4Nissan Motor Company Australia2TToyota Canada
6F5Kenworth Australia2V4Volkswagen Canada
6FPFord Motor Company Australia2WKWestern Star
6G1General Motors-Holden (post Nov 2002)2WL
6G2Pontiac Australia (GTO & G8)2WM
6H8General Motors-Holden (pre Nov 2002)3D3Dodge Mexico
6MMMitsubishi Motors Australia3FEFord Motor Company Mexico
6T1Toyota Motor Corporation Australia3GGeneral Motors Mexico
6U9Privately Imported car in Australia3HHonda Mexico
8AGChevrolet Argentina3NNissan Mexico
8GGChevrolet Chile3P3Plymouth Mexico
8APFiat Argentina3VWVolkswagen Mexico
8AFFord Motor Company Argentina4FMazda USA
8ADPeugeot Argentina4MMercury
8GDPeugeot Chile4SSubaru-Isuzu Automotive
8A1Renault Argentina4TToyota
8AKSuzuki Argentina4USBMW USA
8AJToyota Argentina4UZFrt-Thomas Bus
8AWVolkswagen Argentina4V1Volvo
93UAudi Brazil4V2
9BGChevrolet Brazil4V3
935Citroën Brazil4V4
9BDFiat Brazil4V5
9BFFord Motor Company Brazil4V6
93HHonda Brazil4VL
9BMMercedes-Benz Brazil4VM
936Peugeot Brazil4VZ
93YRenault Brazil5FHonda USA-Alabama
9BSScania Brazil5LLincoln
93RToyota Brazil5N1Nissan USA
9BWVolkswagen Brazil5NPHyundai USA
9FBRenault Colombia5TToyota USA – trucks

Như vậy, từ số VIN: VF1VY0CA2UC449456 ta có thể khẳng định chiếc xe này được sản xuất ở Renault tại Pháp.

 

Tiếp theo là năm sản xuất: Chúng ta cần lưu ý ở đây là năm sản xuất của xe, đôi khi nó sẽ khác với năm lắp ráp. Có thể xe được lắp ráp hoàn chỉnh vào năm 2012 nhưng các linh kiện và máy lại được sản xuất năm 2010.

>>> Xem thêm: Thuật ngữ trong ngành sửa chữa ô tô

Thông thường, vị trí số 10 của mã VIN thể hiện năm sản xuất nằm, tuy vậy, một số hãng còn có quy ước riêng, và kí tự này có thể nẳm ở vị trí số 11. Để biết được chiếc xe sản xuất vào năm nào, chúng ta tham khảo vào bảng sau:

Như vậy với số VIN đã ví dụ ở trên cùng cách đọc thì số VIN: VF1VY0CA2UC449456 của chiếc Renault Koleos trên được sản xuất vào năm2012 .

Trường dạy nghề sửa chữa điện ô tô VATC chúc các bạn có những kiến thức thực sự bổ ích và thú vị, đừng quên like và chia sẽ cũng như bình luận những đánh giá và ý kiến đóng góp về bài viết nhé!.

Trung Tâm Huấn Luyện Kỹ Thuật Ô Tô Việt Nam VATC

Địa chỉ: số 50 đường 12, P.Tam Bình, Q.Thủ Đức, TP.HCM
Điện thoại: 0945711717
Email: info@oto.edu.vn

Profile Pic
VATC

Bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *